
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
GIỚI THIỆU CHUNG
Bộ môn Công nghệ Hóa học (CNHH), trước đây là Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học, là đơn vị đào tạo và nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực hóa học ứng dụng, đặc biệt là công nghệ hóa học, hóa dược, hóa phân tích và Khoa Học Tự nhiên định hướng STEM. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị hiện đại, Bộ môn CNHH đã và đang đào tạo hàng ngàn sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh, đóng góp tích cực vào sự phát triển khoa học công nghệ và nền kinh tế.
I. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
Bộ môn Công nghệ Hóa học hiện có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và tâm huyết với công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học. Hiện nay, bộ môn có 14 giảng viên cơ hữu và giảng viên kiêm nhiệm, bao gồm:
- 09 Phó Giáo sư
- 05 Tiến sĩ
Đội ngũ giảng viên không chỉ có chuyên môn sâu trong các lĩnh vực hóa học, hóa dược, công nghệ hóa học và môi trường mà còn tích cực tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế.
Danh sách giảng viên
|
STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Điện thoại |
|
|
1 |
PGS.TS. Vương Trường Xuân |
Trưởng Bộ môn |
0965 478 187 |
|
|
2 |
PGS.TS. Phạm Thế Chính |
Giảng viên kiêm nhiệm |
0988 113 933 |
|
|
3 |
PGS.TS. Phạm Thị Thu Hà |
Giảng viên |
0972 998 955 |
|
|
4 |
PGS.TS. Khiếu Thị Tâm |
Giảng viên |
0979 205 492 |
|
|
5 |
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Thúy |
Giảng viên |
0983 828 880 |
|
|
6 |
TS. Vũ Tuấn Kiên |
Giảng viên |
0913 898 002 |
|
|
7 |
TS. Nguyễn Thị Kim Ngân |
Giảng viên |
0977 559 387 |
|
|
8 |
TS. Cao Thanh Hải |
Giảng viên |
0975 799 123 |
|
|
9 |
PGS.TS. Bùi Minh Quý |
Giảng viên |
0915 836 448 |
|
|
10 |
PGS.TS. Trương Thị Thảo |
Giảng viên |
0915 216 469 |
|
|
11 |
PGS.TS. Nguyễn Đình Vinh |
Giảng viên |
0915 589 290 |
|
|
12 |
PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Linh |
Giảng viên |
0984 792 522 |
|
|
13 |
TS. Nguyễn Thị Hồng Hoa |
Giảng viên |
0914 833 436 |
|
|
14 |
TS. Lưu Tuấn Dương |
Giảng viên |
0984 738 396 |
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Bộ môn Công nghệ Hóa học đảm nhiệm công tác giảng dạy các học phần Hóa học cơ sở cho toàn trường, đồng thời phụ trách đào tạo chuyên sâu trong các lĩnh vực:
- Hóa hữu cơ
- Hóa vô cơ
- Hóa lý
- Hóa phân tích
- Hóa dược
- Công nghệ hóa học
Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, bộ môn còn đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, triển khai các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Tỉnh; đồng thời hướng dẫn sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên ngành.
III. ĐÀO TẠO
1. Chương trình đào tạo
Bộ môn hiện đang triển khai nhiều chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và xu hướng phát triển của ngành công nghiệp hóa học – dược phẩm hiện đại:
Bậc đại học
- Cử nhân Hóa dược (4 năm)
- Cử nhân Công nghệ Hóa phân tích (4 năm)
- Cử nhân Khoa học Tự nhiên định hướng STEM (3,5 năm)
- Cử nhân Hóa dược – Chương trình chăm sóc sắc đẹp từ dược liệu (4 năm)
Chương trình liên thông
- Liên thông từ cao đẳng và trung cấp lên đại học ngành Hóa dược – Chương trình chăm sóc sắc đẹp từ dược liệu (2 năm)
Sau đại học
- Thạc sĩ Hóa phân tích (2 năm)
- Tiến sĩ Hóa học đào tạo bằng tiếng Việt (3–4 năm)
- Tiến sĩ Hóa học đào tạo bằng tiếng Anh (3–4 năm)
2. Hệ thống thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu
Bộ môn được trang bị nhiều thiết bị phân tích hiện đại phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV–Vis)
- Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT–IR)
- Hệ thống ICP–OES
- Thiết bị nhiễu xạ tia X (XRD)
- Các thiết bị phân tích và tổng hợp chuyên dụng khác
3. Tổ hợp môn xét tuyển
Các ngành đào tạo của Bộ môn tuyển sinh theo nhiều tổ hợp xét tuyển:
- A00: Toán – Vật lý – Hóa học
- A05: Toán – Hóa học – Lịch sử
- A06: Toán – Hóa học – Địa lí
- A11: Toán – Hóa học – GDCD
- B00: Toán – Hóa học – Sinh học
- C02: Toán – Hóa học – Ngữ văn
- C10: Ngữ văn – Hóa học – Lịch sử
- C17: Ngữ văn – Hóa học – GDCD
- D07: Toán – Hóa học – Tiếng Anh
IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu, công nghiệp hóa chất, dược phẩm và mỹ phẩm như:
- Giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng
- Nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu và trung tâm công nghệ
- Chuyên viên tại các công ty dược phẩm, mỹ phẩm và hóa chất
- Chuyên viên kiểm định chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
- Chuyên viên tư vấn, quản lý và hoạch định chính sách trong lĩnh vực hóa dược
- Làm việc tại các cơ sở nghiên cứu, sản xuất và kinh doanh trong ngành công nghệ hóa học
V. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bộ môn tập trung phát triển các hướng nghiên cứu có tính ứng dụng cao, gắn với nhu cầu thực tiễn và xu thế công nghệ hiện đại.
1. Nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học định hướng phát triển thuốc
- Tổng hợp hữu cơ hiện đại
- Sàng lọc các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học
- Tổng hợp và phát triển một số thuốc thiết yếu
2. Nghiên cứu vật liệu mới
- Vật liệu nano ứng dụng trong y sinh và xử lý môi trường
- Vật liệu điện hóa và công nghệ chống ăn mòn kim loại
- Vật liệu hấp phụ và xúc tác tiên tiến
3. Nghiên cứu Hóa phân tích – Môi trường
- Phân tích lượng vết và siêu vết
- Phân tích độc tố trong môi trường, thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm
- Ứng dụng than sinh học và vật liệu xanh trong xử lý môi trường
VI. CÔNG BỐ KHOA HỌC
1. Công bố quốc tế
Bộ môn đã công bố hơn 120 bài báo khoa học quốc tế trên các tạp chí thuộc hệ thống ISI/SCI uy tín như:
- The Journal of Organic Chemistry
- Chemistry – A European Journal
- Tetrahedron
- Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters
- Và nhiều tạp chí quốc tế uy tín khác
2. Công bố trong nước
- Hơn 30 bài báo trên Tạp chí Hóa học
- Hơn 100 bài báo trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ – Đại học Thái Nguyên
- Nhiều công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong nước
THÔNG ĐIỆP
Với đội ngũ giảng viên chất lượng cao, hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại và định hướng đào tạo gắn liền với nghiên cứu ứng dụng, Bộ môn Công nghệ Hóa học không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, hướng tới mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển của xã hội và ngành công nghiệp hóa học hiện đại.